Điều trị
  • Phòng khám 589 - Dịch vụ y tế uy tín hàng đầu tại Hà Nội !
Phòng khám Đa khoa 589 Hoàng Hoa Thám Cơ sở y tế 098 934 2415
  • Khám và điều trị bệnh tại nhà
  • Đốt trĩ cao tần HCPT
  • Điều trị thoát vị đĩa đệm
  • Giảm 30% Gói khám sức khỏe định kỳ tổng quát
  • Điều trị bệnh lậu
1 2 3 4 5
%AM, %18 %103 %2016 %08:%07

PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ BỆNH LỴ AMÍP nổi bật

Người đăng
Đánh giá bài này
(0 bình chọn)
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ BỆNH LỴ AMÍP

1. ĐẠI CƯƠNG

1. Định nghĩa:

Bệnh lỵ do amip là một bệnh nhiễm trùng đường ruột do ký sinh trùng Entamoeba histolytica gây tổn thương (viêm xuất tiết và loét) đại tràng.

2. Đặc điểm sinh bệnh:

Cơ thể có thể mang mầm bệnh trong nhiều tháng, nhiều năm mà không có triệu chứng. Amip chuyển từ thể không gây bệnh sang thể gây bệnh tùy thuộc nhiều yếu tố:

- Khả năng kết dính, bài tiết, tiêu hủy mô của amip.

- Ký chủ: Thay đổi chế độ ăn,mất cân bằng vi khuẩn thường trú, niêm mạc ruột bị kích thích cơ học hoặc hóa học, giảm sức đề kháng.

2. TÁC NHÂN GÂY BỆNH

- Amíp thuộc nhóm đơn bào giả túc. Có 8 giống ký sinh trên người, chỉ có Entamoeba histolytica có khả năng gây bệnh.

2.1. Hình thể:

Trong cơ thể, Entamoeba histolytica tồn tại dưới 3 dạng:

2.1.1. Thể hoạt động ăn hồng cầu: (dưỡng bào).

- Sống trong vách đại tràng, tăng trưởng tốt dưới điều kiện kỵ khí, di chuyển nhanh. Nội nguyên sinh chất chứa nhiều hồng cầu.

- Được tìm thấy trong phân của bệnh nhân đang trong giai đoạn lỵ cấp.

2.1.2. Thể hoạt động không ăn hồng cầu (minuta)

- Di chuyển chậm, nội nguyên sinh chất không chứa hồng cầu, được tìm thấy trong phân ngoài giai đoạn cấp.

2.1.3. Thể bào nang (kyste)

- Có một màng đôi dày bảo vệ, chứa 1-4 nhân tùy giai đoạn trưởng thành. Bào nang sống rất lâu, ngay cả trong những điều kiện không thuận lợi. Clo trong nước máy không diệt được bào nang.

3. DỊCH TỄ HỌC

3.1. Đường lây-Nguồn lây:

- Bệnh lây qua đường tiêu hóa.

- Nguồn lây: Người bệnh, người lành mang kén amip.

3.2. Cảm thụ: Mọi lứa tuổi đều có thể bị bệnh, thường 15-65 tuổi, nam 80 %, trẻ dưới 5 tuổi ít bị.

4. CHẨN ĐOÁN

4.1. Chẩn đoán xác định:

4.1.1. Dịch tễ học: thường ở vùng nhiệt đới, vệ sinh kém, ô nhiễm nguồn nước...

4.1.2. Lâm sàng:

*Cấp: không sốt, đau quặng bụng, mót rặn, tiêu phân đàm máu.

Trường hợp nặng có nhiểm trùng nhiểm độc tòan thân, đau bụng dử dội, gan to, chướng bụng.

*Mạn: do điều trị dở dang. Triệu chứng rối loạn tiêu hóa, tổng trạng suy sụp dần.

4.2.3. Cận lâm sàng:

*Soi phân: Nhiều dưỡng bào ăn hồng cầu, nhiều hồng cầu, bạch cầu, tinh thể charcot Leyden.

* Nội soi: Khi xét nghiệm phân âm tính nhiều lần.

* Huyết thanh chẩn đoán: Âm tính giả cao, ít có giá trị chẩn đoán.

4.2. Chẩn đoán thể bệnh:

* Lỵ amip thể cấp.

* Lỵ amip thể mạn.

* Thể có đại tràng to do nhiểm độc (Toxic megacolon): 0,5% các trường hợp cấp, do điều trị corticoides không thích hợp, được chẩn đoán bằng nội soi, giải phẫu bệnh, thường phải cắt đại tràng.

* Thể có bướu amip: Lâm sàng giống ung thư đại tràng, thường ở manh tràng và đại tràng sigma, được chẩn đoán bằng nội soi, giải phẫu bệnh, đáp ứng tốt với thuốc diệt amip trong mô.

4.3. Chẩn đoán phân biệt:

4.3.1. Lỵ trực trùng:

Lỵ trực trùng

Lỵ amip

Ủ bệnh

Ngắn (48-72giờ)

Dài (20-90 ngày)

Khởi bệnh

Nhanh, đột ngột

Từ từ, âm thầm

Dịch tễ

Rầm rộ, lan nhanh

Lẻ tẻ, lan chậm

Tổng trạng

Kém

Ít thay đổi

Sốt

Sốt cao

Thường không sốt

Mót rặn

Ít hơn, tiêu nhiều phân hơn

Nhiều hơn, tiêu nhiều lần hơn

Diễn tiến

Cấp, < 1 tuần.

Kéo dài, tái phát.

GPB

Loét nông, viêm đỏ.

Có thể lan đến đoạn cuối ruột non.

Ổ loét sâu, niêm mạc bình thường. Thường chỉ khu trú ở đại tràng

Xét nghiệm phân

pH axit. Cấy tìm shigella.

pH kiềm, hồng cầu, bạch cầu, dưỡng bào ăn hồng cầu, tinh thể charco leyden.

4.3.2. Ung thư đại tràng: Phân biệt với amip dạng bướu dựa vào giải phẫu bệnh và huyết thanh chẩn đoán.

5. Biến chứng:

5.1. Biến chứng ngoài ruột:

- Áp xe gan: Đau hạ sườn phải, sốt, gan to đau, tổng trạng suy sụp, tăng bạch cầu, máu lắng tăng, tăng men gan, huyết thanh chẩn đoán dương tính. Cần phân biệt với apxe gan do vi trùng.

- Tràn mủ màng phổi, màng tim do apxe gan vỡ.

- Bệnh amip não: Rối loạn tri giác, có thể có dấu thần kinh định vị.

- Bệnh amip da, niệu dục.

5.2. Biến chứng tại ruột:

- Thủng ruột.

- Xuất huyết tiêu hóa.

- Lồng ruột.

- Viêm ruột thừa.

6. ĐIỀU TRỊ

6.1. Các thuốc:

6.1.1. Thuốc diệt amíp trong lòng ruột:

+ Diloxanide furoate

+ Paromomycin: 30mg/kg chia 3 lần uống/ngày x 5-10 ngày.

+ Tetracycline, Furazolidone + Oxyquinolein:

□ Diiodohydroquinolein (Direxiode)

□ Diiodohydroxyquin (Iodoquinol): 650mg uống, ngày 3 lần,x 20ngày

□ Chloroiodoquin (Enterovioform).

6.1.2. Thuốc diệt amíp trong mô:

- Chỉ ở vách ruột: Tetracydine, Erythromycin

- Chỉ ở gan: Chloroquine

- Ở mọi mô:

Metronidazole: 500 mg x 3 lần/ngày, uống hoặc truyền tĩnh mạch.

+ Secnidazole (Flagentyl), Tinidazole (Fasigyne 2g/ngày uống x 3 ngày)

.Tác dụng phụ: nôn, ù tai, phát ban.

.Thận trọng khi dùng cho phụ nữ có thai.

6.2. Chỉ định điều trị:

* Thể bào nang + thể minuta trong phân:

+ Diloxanide furoate 500 mg x 3 lần/ngày x 10 ngày Hoặc + Iodoquinol 650 mg x 3 lần/ngày x 20 ngày Hoặc + Paromomycin 8-12 mg/kg x 3 lần/ngày x 7 ngày

* Thể dưỡng bào trong phân:

+ Thể nhẹ, trung bình: một trong các thuốc:

□ Metronidazole 2 g/ngày x 10 ngày phối hợp Iodoquinol liều như trên.

□ Diloxanide furoat liều như trên.

□ Tetracycline 2 g/ngày x 5 ngày

+ Thể nặng: điều trị như thể nhẹ, trung bình, thêm: một trong các thuốc:

□ Dehydroemetine 1 mg/kg/ngày x 10 ngày

□ Emetine 1 mg/kg/ngày x 10 ngày.

6.3. Điều trị biến chứng:

* Áp xe gan: thuốc diệt amip ở mô và ngoại khoa.

* Tràn mủ màng phổi, màng tim: Thuốc diệt amip và dẫn lưu .

* Các bệnh amip khác: thuốc diệt amip ở mô.

* Thủng ruột, lồng ruột, viêm ruột thừa: điều trị ngoại khoa.

* Xuất huyết tiêu hóa: thuốc diệt amip ở ruột và băng niêm mạc ống tiêu hóa.

7. PHÒNG NGỪA

7.1. Tác động trên nguồn lây:

Kiểm tra, phát hiện, điều trị, giám sát người mang bào nang, đặc biệt những người làm nghề liên quan đến chế biến thực phẩm, phục vụ ăn uống cho tập thể, người trở về từ vùng dịch.

7.2. Tác động trên đường lây:

+ Nâng cao đời sống, cải thiện tình hình kinh tế xã hội.

+ Vệ sinh ngoại cảnh, không xả rác bừa bãi, diệt ruồi, gián.

+ Xử lý phân chất thải.

+ Vệ sinh ăn uống, vệ sinh thực phẩm.

7.3. Tác động trên cơ thể cảm thụ:

+ Nâng cao ý thức vệ sinh phòng bệnh cho người dân.

+ Thay đổi các thói quen cá nhân không hợp vệ sinh; chú trọng vệ sinh ăn uống.

+ Vắc xin gây miễn dịch tế bào, miễn dịch dịch thể, đáp ứng IgA tiết ức chế kết dính: đang nghiên cứu.

TÀI LIỆU THAM KHẢO:

1. DART JKG et al: Acanthamoeba keratitis: Diagnosis and treatment update 2009.Am J Opththalmol 148:478, 2009

2. FOTEDAR R et al: Laboratory diagnostic techniques for Entamoeba species. Clin Microbiol Rev 20:511, 2007

3. Ravdin J.I - Entamoeba histolyticam - In: Mandell G.L, Bennett J.E., Dolin R (Eds) -Mandell, Douglas, and Bennett’s Principles and Practice of Infectious Diseases - Churchill Livingstone - 5th Edition; 2000: 2798 - 2810.

4. Pilly E. - Maladies Infectieuses et Tropicales - APPIT - 17è Edition 2000: 422-444.

5. Nguyễn Hửu Chí - Các bệnh nhiễm trùng đường tiêu hóa thường gặp - Nhà xuất bản thành phố Hồ Chí Minh 2001: 293 - 326.

Nguồn 678.com.vn

Xem 229 lần

Media

PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ BỆNH LỴ AMÍP

Bài viết mới

Châm cứu trong điều trị đau cột sống

Lượt xem:278 Điều trị cột sống

Châm cứu là một từ ghép của hai phương pháp riêng biệt của YHCT, gồm châm và cứu. Trong đó châm là phương pháp dùng kim châm nhỏ (hào châm) để châm vào các huyệt vị, còn cứu là dùng... Xem thêm

Gói điều trị đau cột sống do Thoái hóa, Thoát vị đĩa đệm bằng Kéo giãn, Điện châm, Vật lý…

Lượt xem:1332 Điều trị cột sống

Đáp ứng những khuyến cáo của Tổ chức Y tế Thế giới WHO và Hội nghiên cứu Đau Quốc tế IASP, Phòng khám Đa khoa 589 Hoàng Hoa Thám cũng lấy phương châm không dùng thuốc là các phương pháp... Xem thêm

Điều trị thiểu năng tuần hoàn não bằng Đông y

Lượt xem:876 Tin y dược

Thiểu năng tuần hoàn não là một trong những bệnh lý liên quan đến não bộ. Bệnh nếu không được chữa trị kịp thời có thể gây nên biến chứng nguy hiểm. Hiện nay có rất nhiều phương pháp chữa... Xem thêm

Các chuyên đề bệnh

Có thể bạn quan tâm

098 934 2415

098 934 2415