Điều trị
  • Phòng khám 589 - Dịch vụ y tế uy tín hàng đầu tại Hà Nội !
Phòng khám Đa khoa 589 Hoàng Hoa Thám Cơ sở y tế 098 934 2415
  • Khám và điều trị bệnh tại nhà
  • Đốt trĩ cao tần HCPT
  • Điều trị thoát vị đĩa đệm
  • Giảm 30% Gói khám sức khỏe định kỳ tổng quát
  • Điều trị bệnh lậu
1 2 3 4 5
%AM, %21 %109 %2016 %08:%07

PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ THOÁT VỊ ĐĨA ĐỆM CỔ nổi bật

Người đăng
Đánh giá bài này
(0 bình chọn)
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ THOÁT VỊ ĐĨA ĐỆM CỔ

I. ĐẠI CƯƠNG

Thoát vị đĩa đệm (TVĐĐ) cổ có thể gây ra chèn ép rễ thần kinh hay tủy sống. Vì vậy bệnh cảnh biểu hiện có thể bệnh lý tủy (myelopathy), bệnh lý rễ (radiculopathy) hay phối hợp cả hai.

II. CHẨN ĐOÁN

1. Biểu hiện lâm sàng

Ở vùng cổ, rễ thần kinh đi ra trên chân cung của đốt sống cùng tên và ngay dưới chân cung của đốt sống trên. Khoang đĩa đệm nằm ngay phần dưới của chân cung.

Bảng 1. Hội chứng rễ thần kinh cổ

Đĩa đệm cổ

C4-5

C5-6

C6-7

C7-T1

Tỷ lệ (%)

2

19

69

10

Rễ thần kinh bị chèn ép

C5

C6

C7

C8

Giảm phản xạ

Cơ ngực lớn & cơ delta

Cơ nhị đầu và cơ cánh tay quay

Cơ tam đầu

Gấp các ngón tay

Yếu vận động

Delta

Gấp cẳng tay

Duỗi cẳng tay (bàn tay rủ)

Cơ nội tại bàn tay

Dị cảm và giảm cảm giác

Vùng vai

Phía trên cánh tay, ngón cái, bên quay cẳng tay

Ngón 2, 3 và đầu các ngón

Ngón 4,5

2. Chẩn đoán phân biệt: Thoái hóa cột sống cổ (kể cả viêm mấu khớp), bong gân cột sống cổ, gãy cột sống cổ do chấn thương hay bệnh lý, đau thần kinh vùng chẩm-cổ, bất thường khớp chẩm-cổ, đau thần kinh-cơ, hội chứng Eegle.

3. Các dấu hiệu giúp phát hiện bệnh lý rễ thần kinh cổ: Phần lớn TVĐĐ cổ gây hạn chế vận động cổ. Ngửa cổ thường gây đau tăng. Một số trường hợp giảm đau bằng cách nâng cánh tay và đặt bàn tay sau hay đỉnh đầu. Dấu L’hermitle dương tính (cảm giác giống điện giật lan xuống cột sống).

4. Dấu hiệu khác

- Dấu Spurling: đau lan theo rễ khi người khám đè tay lên vùng đính trong khi đầu nghiêng về bên đau. Nguyên nhân do gây hẹp lỗ liên hợp và làm đĩa đệm phồng.

Tương tự như dấu Lasègue trong thoát vị đĩa đệm thắt lưng.

- Kéo cột sống cổ: kéo dọc trục với trọng lượng 10-15kg làm triệu chứng bệnh lý rễ của bệnh nhân giảm hay mất.

- Nghiệm pháp dạng vai: bệnh nhân ngồi, nâng bàn tay BN lên trên đầu, triệu chứng rễ thần kinh giảm hay mất.

4.Cận lâm sàng

1.1. MRI: lựa chọn đầu tiên để chẩn đoán. Độ chính xác thấp hơn Myelography-CT (khoảng 85%-90%), nhưng không xâm lấn. Với bệnh lý tủy, MRI có giá trị chẩn đoán trên 95%.

1.2. CT VÀ MYELOGRAM-CT: CT khi không thực hiện được MRI, MRI không đủ chẩn đoán hay khi cần xem chi tiết xương. Myelogram-CT là xét nghiệm xâm lấn, cần nhập viện, chẩn đoán chính xác bệnh đĩa đệm cổ tới 98%.

III. ĐIỀU TRỊ

1. Điều trị nội khoa: trên 90% bệnh nhân bị bệnh lý rễ thần kinh cổ cấp tính do TVĐĐ cổ có thể cải thiện mà không cần phải phẫu thuật. Điều trị bảo tồn gồm:

giảm đau đầy đủ, thuốc chống viêm (non-steroid hay steroid) ngắn hạn và kéo cột sống cổ (ngày kép 2-3 lần, mỗi lần 10-15 phút với trọng lượng 4-6kg).

2. Phẫu thuật: phẫu thuật được chỉ định nếu điều trị bảo tồn thất bại hay khiếm khuyết thần kinh tiến triển mặc dù đã điều trị bảo tồn.

Có 2 đường mổ phía trước và sau:

2.1. Phẫu thuật lấy đĩa đệm lối trước với hàn xương: tiếp cận được cột sống cổ C3-7.

Ưu điểm:

(1) Lấy bỏ các chồi xương an toàn.

(2) Hàm xương vào trong khoang đĩa đệm giúp làm vững cột sống.

(3) Lấy được thoát vị đĩa đệm trung tâm.

Bất lợi:

- Bất động tầng hàn xương gây tăng chịu lực tầng kế cận.

. Bệnh nhân phải mang nẹp cổ cứng 6-12 tuần.

a. Ghép xương hay không? Ghép xương nên được thực hiện với phẫu thuật bệnh lý tủy do hẹp ống sống hay bệnh lý tổn thương chủ yếu là chồi xương thoái hóa. Đới với phẫu thuật thoát vị đĩa đệm “mềm” một bên, đặt biệt bệnh nhân trẻ có thể không cần ghép xương.

b. Vật liệu ghép: xương tự thân, đồng loại hay vật liệu thay thế

(hydroxylapatite).

c. Chăm sóc hậu phẫu: tương tự như các phẫu thuật khác, cần chú ý thêm:

(1) Máu tụ sau mổ lượng nhiều (cần mổ lại cấp cứu nếu đường thỏe bị chèn ép).

(2) Yếu cơ do rễ thần kinh chi phối ở tầng được phẫu thuât.

(3) Dấu hiệu chèn bó dọc dài (dấu Babinski...) bị chèn ép bởi máu tụ ngoài màng cứng tủy sống.

(4) Trong trường hợp có ghép xương, mảnh ghép bị lồi ra trước chèn vào thực quản, cần chụp X quang cột sống cổ nghiêng kiểm tra.

(5) Khàn tiếng, có thể liệt dây thanh âm do tổn thương thần kinh quặt ngược thanh quản.

d. Biến chứng:

- Tổn thương khi bộc lộ vết mổ: thủng hầu, thực quản và/hoặc khí quản, liệt

dây thanh âm do tổn thương thần kinh quặt ngược thanh quản hay thần kinh lang thang, tổn thương động mạch cột sống, tổn thương động mạch cảnh, dò dịch não tủy, hội chứng Horner, tổn thương ống ngực khi phẫu thuật cột sống cổ thấp.

- Tổn thương rễ thần kinh hay tủy sống: tổn thương tủy sống, đặc biệt nguy cơ cao ở nhóm bệnh lý tủy do hẹp ống sống, tránh quá ưỡn cổ khi đặt nội khí quản, mảnh xương ghép phải nhỏ hơn bề sâu thân sống.

- Vấn đề mảnh ghép xương: khớp giả (chiếm tỷ lệ 2% -20%), không cần điều

trị nếu khớp giả không gây triệu chứng. Biến dạng gập góc ra trước (gù). Sự trồi của mảnh ghép (tỷ lệ 3%), hiếm khi cần phải phẫu thuật lại trừ khi chèn ép tủy ở phía

sau hay chèn ép khí quản, thực quản ở phía trước. Biến chứng tại chỗ lấy xương.

- Các biến chứng khác: nhiễm trùng vết mổ (<1%), máu tụ sau mổ, khàn tiếng và nuốt khó thoáng qua do bị kéo và phù nề, thoái hóa tầng kế cận, than phiền cảm giác vướng trong cổ họng sau mổ...

2.1. Giải ép cột sống cổ lối sau: Kỹ thuật bao gồm cắt bỏ bản sống và mỏm gai

để làm rộng ống sống cổ. Thường chỉ định trong các trường hợp sau:

- Bệnh lý đĩa đệm hay gai xương nhiều tầng kèm với bệnh lý tủy sống.

- Thoát vị đĩa đệm kèm hẹp sống cổ nặng, nhiều tầng.

- Ở ca sĩ hay phát thanh viên chuyên nghiệp, nguy cơ thay đổi giọng nói vĩnh viễn 5% do tổn thương thần kinh quặt ngược thanh quản với mổ lối trước không chấp nhận.

Mổ lỗ liên hợp lối sau (keyhole laminotomy): kỹ thuật này chỉ giải ép rễ thần kinh (không giải ép tủy sống) bằng cách tạo một “lỗ khóa” nhỏ ở bản sống để làm rộng đường ra của rễ thần kinh. Chỉ định: bệnh lý một rễ thần kinh do mảnh rời đĩa đệm “mềm” phía sau - bên chèn ép (có thể có gai xương nhỏ cùng bên), bệnh lý rế thần kinh ở ca sĩ hay phát thanh viên chuyên nghiệp, chèn ép rễ thần kinh cổ cao (C3 hay C4) hay cổ thấp (C7, C8, Ti), nhất là những người có cổ ngắn mà vào lối trước khó khăn.

Kết quả: cho kết quả tốt, từ 90% - 96% ở nhiều nghiên cứu.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Greeberg M.S., (2006). “Cervical Disc Hemiation”. Handbook of Neurosurgery, six Edition, pp.318-322.

2. John A. McClulloch, Paul H. Young, (1998). “Anterior Microdiscectomy for soft disc”. Essentials of spinal microsurgery, pp.151-170.

3. John A. McCulloch, Pau H. Young, (1998), “Pathophysiology and Clinical syndromes in cervical disc degeneration”. Essentials of spinal microsurgery, pp.103-119.

4. Rick J. Placide, Ajit A. Krishnaney, Michael P. Steinmetz, and Edward C. Benzel, (2006). “Surgical management of cervical spondylotic myelopathy”. Operative neurosurgical techniques: indications, methods and results, fifth edition, volume II, pp.1865-1878.

5. Robert J. Jackson, Ziya L. Gokaslan, (2003). “Treatment of disk and ligamentous diseases of cervical spine”. Youmans Neurosurgical surgery, fifth edition, pp.4395-4407.

Nguồn 678.com.vn

Xem 198 lần

Media

PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ THOÁT VỊ ĐĨA ĐỆM CỔ

Bài viết mới

Châm cứu trong điều trị đau cột sống

Lượt xem:241 Điều trị cột sống

Châm cứu là một từ ghép của hai phương pháp riêng biệt của YHCT, gồm châm và cứu. Trong đó châm là phương pháp dùng kim châm nhỏ (hào châm) để châm vào các huyệt vị, còn cứu là dùng... Xem thêm

Gói điều trị đau cột sống do Thoái hóa, Thoát vị đĩa đệm bằng Kéo giãn, Điện châm, Vật lý…

Lượt xem:1290 Điều trị cột sống

Đáp ứng những khuyến cáo của Tổ chức Y tế Thế giới WHO và Hội nghiên cứu Đau Quốc tế IASP, Phòng khám Đa khoa 589 Hoàng Hoa Thám cũng lấy phương châm không dùng thuốc là các phương pháp... Xem thêm

Điều trị thiểu năng tuần hoàn não bằng Đông y

Lượt xem:850 Tin y dược

Thiểu năng tuần hoàn não là một trong những bệnh lý liên quan đến não bộ. Bệnh nếu không được chữa trị kịp thời có thể gây nên biến chứng nguy hiểm. Hiện nay có rất nhiều phương pháp chữa... Xem thêm

Các chuyên đề bệnh

Có thể bạn quan tâm

098 934 2415

098 934 2415