Điều trị
  • Phòng khám 589 - Dịch vụ y tế uy tín hàng đầu tại Hà Nội !
Phòng khám Đa khoa 589 Hoàng Hoa Thám Cơ sở y tế 098 934 2415
  • Khám và điều trị bệnh tại nhà
  • Đốt trĩ cao tần HCPT
  • Điều trị thoát vị đĩa đệm
  • Giảm 30% Gói khám sức khỏe định kỳ tổng quát
  • Điều trị bệnh lậu
1 2 3 4 5

Thuốc Kháng Cholinergic - Tương Tác Thuốc

Đánh giá bài này
(0 bình chọn)


Thuốc làm liệt phó giao cảm, đầu bảng là atropin
Các thuốc trong nhóm
ATROPIN: viên nén 0,25 mg, 0,5 mg; dung dịch nhỏ mắt 1%; ống tiêm 0,5 mg/1mL, 0,25 mg/1 mL
Atropin sulfat viên nén 0,25 mg; 0,5 mg
Atropin sulfat dung dịch nhỏ mắt 1%
Atropin sulfat mạnh ống tiêm 0,5 mg/1mL
Atropin sulfat dung dịch tiêm 0,25 mg/1 mL
BIPERIDEN: viên nén 2 mg; ống tiêm 5 mg/1mL; viên bao đường 4 mg
Akineton viên nén 2 mg
Akineton ống tiêm 5 mg/1mL
Akineton retard viên bao đường 4 mg
Hyoscyamin và dẫn chất: ống tiêm 20 mg/2 mL; 20 mg/1mL; viên nén 10 mg; nang 10 mg; viên nén bao 10 mg
Buscomine ống tiêm 20 mg/2 mL
Duscobane viên nén 10 mg
Duscobane ống tiêm 20 mg/1mL
Fucon nang 10 mg
Fucon viên nén 10 mg
Hyoscine Butyl Bromide viên nén bao 10 mg
Scopolamin và dẫn chất: viên nén 10 mg; ống tiêm 20 mg/1 mL; cao dán 0,75 mg
Buscopan viên nén 10 mg

Buscopan ống tiêm 20 mg/1 mL
Buston ống tiêm 20 mg/1 mL
Kimite cao dán 0,75 mg
chống chỉ định và thận trọng khi dùng
Cân nhắc nguy cơ/ lợi ích: mức độ 3
Tăng nhãn áp: ở mắt, atropin ức chế các kích thích cholinergic, làm giãn đồng tử (giãn đồng tử thụ động), và liệt khả năng điều tiết, làm tăng nhãn áp, có thể gây cơn tăng nhãn áp cấp tính ở những người có tố bẩm góc mống mắt- giác mạc hẹp
Phì đại tuyến tiền liệt; ung thư tuyến tiền liệt: Nguy cơ bí đái, do giảm trương lực co bóp của niệu quản và do ức chế một phần co bóp của bàng quang.
Thận trọng: mức độ 2
Suy tim: Dùng liều cao, atropin gây nhịp tim nhanh do phong bế luồng thần kinh cholinergic.
Các trường hợp khác: Chú ý trường hợp hẹp môn vị.
Cần theo dõi: mức độ 1
Thời kỳ cho con bú: Atropin qua được sữa mẹ và ức chế tiết sữa.
Trẻ em: Tăng nhạy cảm với các tác dụng không mong muốn của chất kháng cholinergic.
Thời kỳ mang thai: Đã có những trường hợp nhiễm độc atropin ở trẻ mới sinh, với liệt ruột gây tắc, chất nhày đặc quánh khó lấy ra trong khí phế quản, giãn đồng tử, nhịp tim nhanh, khi người mang thai dùng lâu dài các thuốc kháng cholinergic.
Suy thận: Người suy thận sẽ nhạy cảm hơn với các tác dụng không mong muốn của thuốc kháng cholinergic.
Người bệnh cao tuổi: Người bệnh cao tuổi sẽ nhạy cảm hơn với các tác dụng không mong muốn của thuốc kháng cholinergic.
Tương tác thuốc
Phối hợp nguy hiểm: mức độ 4
Benzamid
Phân tích: Dùng đồng thời các thuốc này (nhất là với metoclopramid) có thể dẫn tới đối kháng tác dụng trên nhu động ruột.
Xử lý: Tránh phối hợp thuốc này vì có nguy cơ thất bại trong điều trị.
Thuốc cholinergic
Phân tích: Phối hợp thuốc không hợp lý, trừ trường hợp nhiễm độc. Có đối kháng dược lý.
Xử lý: Xác định mục tiêu điều trị. Cần phân biệt rành mạch các tác dụng không mong muốn kiểu kháng cholinergic gặp khi dùng những thuốc chống trầm cảm ba vòng và một số hợp chất phenothiazin (như khô miệng, giãn đồng tử) với tác dụng chính của các thuốc kháng cholinergic mà ta cần sử dụng vào mục đích điều trị.
Cân nhắc nguy cơ/ lợi ích: mức độ 3
Haloperidol
Phân tích: Tương tác thuốc làm cho các triệu chứng thần kinh phân liệt nặng lên, làm giảm nồng độ haloperidol trong huyết thanh và làm xuất hiện loạn động muộn. Cơ chế chưa rõ. Tương tác xảy ra muộn.
Xử lý: Chỉ dùng các thuốc kháng cholinergic cho người bệnh đang dùng haloperidol khi thật cần. Phải theo dõi người bệnh chặt chẽ. Nếu cần thì hiệu chỉnh liều haloperidol hoặc ngừng dùng thuốc kháng cholinergic.
Tacrin
Phân tích: Tác dụng dược lý đối kháng
Xử lý: Nếu có thể, hoãn kê đơn thuốc kháng cholinergic phối hợp với tacrin. Có nguy cơ thất bại hoàn toàn trong điều trị
Tương tác cần thận trọng: mức độ 2
Bromocriptin và các thuốc tương tự
Phân tích: Nguy cơ xuất hiện lú lẫn, hay gặp khi dùng phối hợp Lisurid với các thuốc chống Parkinson kháng cholinergic.
Xử lý: Dùng phối hợp này cần phải theo dõi lâm sàng, nhất là khi phối hợp Lisurid với các thuốc chống parkinson có tính chất kháng cholinergic. Cân nhắc nguy cơ theo dạng bào chế thuốc.
Digoxin
Phân tích: Digoxin uống hoà tan chậm có thể có nồng độ tăng trong huyết thanh và tác dụng tăng. Tương tác xảy ra chậm. Cơ chế: Chưa rõ. Thuốc kháng cholinergic có thể làm giảm co bóp đường tiêu hoá, nên làm tăng thời gian hấp thu.
Xử lý: Phải giám sát người bệnh dùng thuốc digoxin uống hòa tan chậm khi thường xuyên phối hợp với thuốc kháng cholinergic. Theo dõi nồng độ huyết thanh có thể giúp điều chỉnh liều digoxin. Có thể tránh tương tác này bằng cách dùng digoxin elixir hoặc nang.
Gluthetimid hoặc thuốc tương tự
Phân tích: Gluthetimid có tính kháng cholinergic và an thần. Như vậy phối hợp thuốc này làm tăng tác dụng kháng cholinergic và an thần. Các tác dụng này biểu hiện ở sự ức chế hệ thần kinh trung ương và tăng nguy cơ bí đái, khô miệng, táo bón.
Xử lý: Cần ghi nhớ những tác dụng có hại của loại thuốc này. Nếu phối hợp thuốc là có ích, phải báo cho người bệnh biết những tác dụng có hại đó. Tránh dùng cho người phì đại tuyến tiền liệt và người có nhãn áp cao. Chú ý đến người lái xe, người đứng máy (tăng tác dụng buồn ngủ). Thận trọng cả với dạng thuốc nhỏ mắt.
Medifoxamin
Phân tích: Tăng tác dụng kháng cholinergic (đặc biệt với các thuốc phenothiazin kháng H1), do hiệp đồng các tác dụng không mong muốn. Các tác dụng này biểu hiện tăng nguy cơ bí đái, khô miệng và táo bón.
Xử lý: Cần lưu ý đến tác dụng có hại của phối hợp thuốc này. Nếu xét thấy phối hợp thuốc này có ích, phải báo cho người bệnh biết những tác dụng có hại đó. Tránh dùng cho người phì đại tuyến tiền liệt và người có nhãn áp cao. Thận trọng với người lái xe, người đứng máy (tăng tác dụng buồn ngủ). Thận trọng ngay cả với thuốc nhỏ mắt.
Thuốc chẹn beta (atenolol)
Phân tích: Sinh khả dụng của atenolol có thể tăng khi phối hợp với thuốc kháng cholinergic. Tương tác xảy ra nhanh. Cơ chế thuốc kháng cholinergic giữa thuốc chẹn beta ở lâu trong dạ dày, nên làm tăng thuốc hoà tan và tăng sinh khả dụng của thuốc.
Xử lý: Nếu nghi ngờ có tăng thuốc chẹn beta, giảm dần liều nếu cần.
Thuốc chống nấm dẫn xuất imidazol
Phân tích: Thuốc kháng cholinergic gây tăng pH ở dạ dày - ruột, do đó làm giảm hấp thu ketoconazol.
Xử lý: Khuyên người bệnh dùng các thuốc kháng cholinergic hai giờ sau khi dùng ketoconazol.
Thuốc chủ vận của morphin
Phân tích: Tăng nguy cơ táo bón do hiệp đồng các tác dụng không mong muốn.
Xử lý: Nếu cần phối hợp thuốc, phải tính tới nhược điểm này, báo cho người bệnh biết. Nếu cần, phải dự kiến trước một đơn thuốc nhuận tràng dùng đường thụt.
Tương tác cần theo dõi: mức độ 1
Amantadin hoặc thuốc tương tự; disopyramid; kháng histamin kháng H­1 an thần; phenothiazin; quinidin hoặc dẫn chất; thuốc chống trầm cảm ba vòng hoặc thuốc tương tự
Phân tích: Tăng tính chất kháng cholinergic do hiệp đồng các tác dụng không mong muốn. Các tác dụng này biểu hiện ở tăng nguy cơ bí đái, khô miệng và táo bón.
Xử lý: Cần lưu ý đến các tác dụng không mong muốn của các thuốc này. Nếu xét phối hợp thuốc này là có ích, phải báo cho người bệnh biết những tác dụng có hại đó. Tránh dùng cho người phì đại tuyến tiền liệt và người có nhãn áp cao.
Metformin
Phân tích: Nồng độ trong huyết thanh của metformin có thể tăng, làm tăng tác dụng điều trị và cả tác dụng không mong muốn. Cơ chế thuốc kháng cholinergic có thể làm chậm nhu động đường tiêu hoá, làm tăng hấp thu metformin ở ruột non.
Xử lý: ở người bệnh dùng metformin, cần giám sát lâm sàng khi bắt đầu hoặc lúc ngừng điều trị thuốc kháng cholinergic. Có thể phải điều chỉnh liều metformin.
Levodopa
Phân tích: Tác dụng điều trị của levodopa có thể bị giảm. Cơ chế có khả năng thuốc kháng cholinergic làm giảm co bóp dạ dày, nên làm tăng bất hoạt levodopa ở dạ dày và làm giảm hấp thu ở ruột. Tương tác xảy ra muộn.
Xử lý: Liều lượng levodopa có thể phải tăng hoặc liều lượng thuốc kháng cholinergic phải giảm.
Thuốc an thần kinh khác (thioxanthen)
Phân tích: Tăng cường tính kháng cholinergic ở phần lớn các thuốc an thần kinh do hiệp đồng các tác dụng không mong muốn. Các tác dụng đó biểu hiện ở tăng nguy cơ bí đái, khô miệng và táo bón.
Xử lý: Cần lưu ý các tác dụng không mong muốn của loại thuốc này. Nếu xét phối hợp thuốc này là có ích, phải báo cho người bệnh biết những tác dụng có hại đó. Tránh dùng cho người phì đại tuyến tiền liệt và người có nhãn áp cao.

Xem 20 lần

Bài viết mới

Châm cứu trong điều trị đau cột sống

Lượt xem:278 Điều trị cột sống

Châm cứu là một từ ghép của hai phương pháp riêng biệt của YHCT, gồm châm và cứu. Trong đó châm là phương pháp dùng kim châm nhỏ (hào châm) để châm vào các huyệt vị, còn cứu là dùng... Xem thêm

Gói điều trị đau cột sống do Thoái hóa, Thoát vị đĩa đệm bằng Kéo giãn, Điện châm, Vật lý…

Lượt xem:1332 Điều trị cột sống

Đáp ứng những khuyến cáo của Tổ chức Y tế Thế giới WHO và Hội nghiên cứu Đau Quốc tế IASP, Phòng khám Đa khoa 589 Hoàng Hoa Thám cũng lấy phương châm không dùng thuốc là các phương pháp... Xem thêm

Điều trị thiểu năng tuần hoàn não bằng Đông y

Lượt xem:876 Tin y dược

Thiểu năng tuần hoàn não là một trong những bệnh lý liên quan đến não bộ. Bệnh nếu không được chữa trị kịp thời có thể gây nên biến chứng nguy hiểm. Hiện nay có rất nhiều phương pháp chữa... Xem thêm

Các chuyên đề bệnh

Có thể bạn quan tâm

098 934 2415

098 934 2415