Điều trị
  • Phòng khám 589 - Dịch vụ y tế uy tín hàng đầu tại Hà Nội !
Phòng khám Đa khoa 589 Hoàng Hoa Thám Cơ sở y tế 098 934 2415
  • Khám và điều trị bệnh tại nhà
  • Đốt trĩ cao tần HCPT
  • Điều trị thoát vị đĩa đệm
  • Giảm 30% Gói khám sức khỏe định kỳ tổng quát
  • Điều trị bệnh lậu
1 2 3 4 5

Nelfinavir - Tương Tác Thuốc

Đánh giá bài này
(0 bình chọn)


Kháng protease dùng trong điều trị AIDS

CÁC THUỐC TRONG NHÓM

NELFINAVIR viên nén 250 mg
Viracept viên nén 250 mg
CHÚ Ý KHI CHỈ ĐỊNH THUỐC

Chống chỉ định; mức độ 4

Vì là thuốc mới, cần theo dõi các diễn biến trong khi sử dụng để phát hiện các chống chỉ định nếu có.
Quá mẫn với thuốc.
TƯƠNG TÁC THUỐC

Phối hợp nguy hiểm: mức độ 4

Amiodaron
Phân tích: Nồng độ amiodaron trong huyết thanh có thể tăng, làm tăng nguy cơ độc tính của thuốc này. Cơ chế do nelfinavir (và có thể cả các chất ức chế protease khác như ritonavir, indinavir...) ức chế chuyển hoá của amiodaron (không qua isoenzym 3A4 của cytochrom P450).
Xử lý: Chống chỉ định nelfidavir cho bệnh nhân đang dùng amiodaron. Nghĩ đến thay thế thuốc.
Alcaloid nấm cựa gà
Phân tích: Nguy cơ ngộ độc alcaloid nấm cựa gà có thể tăng (thí dụ co thắt mạch ngoại vi, thiếu máu cục bộ các đầu chi). Cơ chế do nelfinavir (và một số chất ức chế protease) có thể ảnh hưởng đến chuyển hoá của alcaloid nấm cựa gà ở gan (CYP3A4).
Xử lý: Chống chỉ định dùng đồng thời nelfinavir và alcaloid nấm cựa gà.
Benzodiazepin
Phân tích: Nelfinavir có ái lực mạnh với isoenzym 3A4 của cytochrom P450. Do đó làm giảm chuyển hoá các thuốc được chuyển hoá chủ yếu bởi isoenzym này (hiện tượng cạnh tranh) và làm tăng nồng độ của chúng trong huyết tương và tăng độc tính của chúng. Nguy cơ an thần kéo dài và ức chế hô hấp sâu (được mô tả với midazolam, triazolam). Tương tác dược động học về chuyển hoá thuốc.

Xử lý: Không kê đơn phối hợp này. Cần phải thay thế thuốc.
Cisaprid; thuốc kháng histamin H1 không an thần
Phân tích: Nelfinavir có ái lực mạnh với isoenzym 3A4 của cytochrom P450. Do đó làm giảm chuyển hoá các thuốc được chuyển hoá chủ yếu bởi isoenzym này (hiện tượng cạnh tranh) và làm tăng nồng độ của chúng trong huyết tương và tăng độc tính của chúng. Tăng độc tính tim, kèm với khoảng QT kéo dài, và có thể xuất hiện xoắn đỉnh. Tương tác dược động học về chuyển hoá thuốc.
Xử lý: Không kê đơn phối hợp này. Cần phải thay thuốc khác.
Fentanyl
Phân tích: Nồng độ fentanyl trong huyết tương có thể tăng và nửa đời của thuốc kéo dài, làm tăng nguy cơ tác dụng phụ (thí dụ ức chế hô hấp). Cơ chế do chuyển hoá của fentanyl qua xúc tác của (CYP3A4) bị ức chế ở thành ruột và gan.
Xử lý: Theo dõi chặt chẽ chức năng hô hấp trong khi dùng fentanyl và một thời gian dài hơn bình thường sau khi ngừng fentanyl ở người bệnh đang dùng nelfinavir hoặc một chất ức chế protease khác.
Sildenafil
Phân tích: Nồng độ sildenafil trong huyết tương có thể tăng, dẫn đến hạ huyết áp nghiêm trọng có tiềm năng gây tử vong. Cơ chế do chuyển hoá của sildenafil qua xúc tác của (CYP3A4) bị ức chế.
Xử lý: Dùng sildenafil rất thận trọng và giảm liều ở bệnh nhân đang dùng các thuốc ức chế protease.

Tương tác cần thận trọng: mức độ 2

Các thuốc chống nấm dẫn xuất imidazol
Phân tích: Nồng độ các chất ức chế protease như nelfinavir, ritonavir v.v... trong huyết tương có thể tăng, làm tăng nguy cơ độc tính. Cơ chế do các thuốc chống nấm imidazol ức chế chuyển hoá của các chất ức chế protease. Một số cơ chế khác cũng có thể tham gia.
Xử lý: Cần xem xét giảm liều của nelfinavir hoặc chất ức chế protease khác. Theo dõi người bệnh về độc tính của chất ức chế protease và điều chỉnh liều của thuốc này nếu cần thiết.

Estrogen hoặc thuốc ngừa thai estroprogestogen
Phân tích: Giảm diện tích dưới đường cong (AUC) của thuốc estroprogestogen, cơ chế chưa rõ. Nguy cơ mang thai.
Xử lý: Đề xuất một phương pháp ngừa thai khác.
Methadon
Phân tích: Tác dụng dược lý của methadon có thể giảm. Người bệnh đang điều trị duy trì bằng methadon có thể có các triệu chứng cai opiat. Cơ chế do chuyển hoá của methadon ở gan có thể tăng.
Xử lý: Theo dõi chặt chẽ người bệnh đang dùng methadon về các triệu chứng cai khi bắt đầu dùng các chất ức chế protease. Nếu cần, nên tăng liều của methadon. Khi ngừng thuốc ức chế protease, nồng độ methadon có thể tăng, nên cần phải giảm liều của methadon.
Rifabutin
Phân tích: Rifabutin, một chất cảm ứng enzym CYP3A4 ở gan, làm tăng chuyển hoá của nelfinavir, do đó làm giảm nồng độ của dạng có hoạt tính của nelfinavir trong huyết tương. Song song, có sự tăng diện tích dưới đường cong (AUC) của rifabutin, và tăng nồng độ đỉnh của thuốc này, dẫn đến giảm hiệu quả điều trị của nelfinavir và tăng tác dụng độc của rifabutin (đau cơ, đau khớp, giảm bạch cầu trung tính).
Xử lý: Giảm liều của rifabutin xuống một nửa.
Thuốc ngừa thai uống
Phân tích: Hiệu lực của thuốc ngừa thai uống có thể bị mất, dẫn đến thụ thai ngoài ý muốn. Có thể do tăng chuyển hoá của thuốc ngừa thai ở gan.
Xử lý: Người phụ nữ cần được thông tin về sự tăng nguy cơ thất bại của thuốc ngừa thai uống. Nên dùng một phương pháp ngừa thai không có hormon. Indinavir có thể dùng thay thế cho nelfinavir.

Xem 37 lần

Bài viết mới

Châm cứu trong điều trị đau cột sống

Lượt xem:202 Điều trị cột sống

Châm cứu là một từ ghép của hai phương pháp riêng biệt của YHCT, gồm châm và cứu. Trong đó châm là phương pháp dùng kim châm nhỏ (hào châm) để châm vào các huyệt vị, còn cứu là dùng... Xem thêm

Gói điều trị đau cột sống do Thoái hóa, Thoát vị đĩa đệm bằng Kéo giãn, Điện châm, Vật lý…

Lượt xem:1240 Điều trị cột sống

Đáp ứng những khuyến cáo của Tổ chức Y tế Thế giới WHO và Hội nghiên cứu Đau Quốc tế IASP, Phòng khám Đa khoa 589 Hoàng Hoa Thám cũng lấy phương châm không dùng thuốc là các phương pháp... Xem thêm

Điều trị thiểu năng tuần hoàn não bằng Đông y

Lượt xem:760 Tin y dược

Thiểu năng tuần hoàn não là một trong những bệnh lý liên quan đến não bộ. Bệnh nếu không được chữa trị kịp thời có thể gây nên biến chứng nguy hiểm. Hiện nay có rất nhiều phương pháp chữa... Xem thêm

Các chuyên đề bệnh

Có thể bạn quan tâm

098 934 2415

098 934 2415